Độ ẩm tương đối và độ ậm tuyệt đối ở Việt Nam

Thứ ba - 17/11/2015 22:00
Độ ẩm tương đối là tỷ số của áp suất hơi nước hiện tại của bất kỳ một hỗn hợp khí nào với hơi nước so với áp suất hơi nước bão hòa tính theo đơn vị là %
Độ ẩm tương đối và độ ậm tuyệt đối ở Việt Nam

Độ ẩm tương đối và độ ậm tuyệt đối

ĐỘ ẨM 

  1. 1.      ĐỊNH NGHĨA

a. Độ ẩm tương đối là tỷ số của áp suất hơi nước hiện tại của bất kỳ một hỗn hợp khí nào với hơi nước so với áp suất hơi nước bão hòa tính theo đơn vị là %. Định nghĩa khác của độ ẩm tương đối là tỷ số giữa khối lượng nước trên một thể tích hiện tại so với khối lượng nước trên cùng thể tích đó khi hơi nước bão hòa. Khi hơi nước bão hoà, hỗn hợp khí và hơi nước đã đạt đến điểm sương.

Công thức tính: 

(Tỷ lệ bão hòa của nước trong không khí tạimực nước biển, theo nhiệt độ, đối với độ ẩm tương đối 50% (xanh) và 100% (đỏ).

 

b. Độ ẩm tuyệt đối là thuật ngữ được dùng để mô tả lượng hơi nước tồn tại trong một thể tích hỗn hợp dạng khí nhất định. Các đơn vị phổ biến nhất dùng để tính độ ẩm tuyệt đối là gam trên mét khối (g/m³) , tất nhiên điều này không có nghĩa là ta không được thay thế chúng bằng các đơn vị đo khối lượng hoặc đo thể tích khác. Pounds trên foot khối là đơn vị dùng phổ biến ở Mỹ, và thậm chí đôi khi người ta còn sử dụng lẫn các đơn vị của hệ đo lường Anh và metric với nhau.

Nếu tất cả nước trong một mét khối không khí được cô đọng lại trong một vật chứa, ta có thể đem cân vật chứa đó để xác định độ ẩm tuyệt đối. Độ ẩm tuyệt đối được định nghĩa bằng tỷ số giữa khối lượng hơi nước (thường được tính bằng gam) trên thể tích của một hỗn hợp không khí nào đó (thường được tính bằng m³) chứa nó:  

 

trong đó:

 là độ ẩm tuyệt đối của thể tích không khí được xét;

 là khối lượng hơi nước chứa trong hỗn hợp khí; và

 là thể tích hỗn hợp khí có chứa lượng hơi nước đó.

Chú ý rằng, độ ẩm tuyệt đối thay đổi khi áp suất không khí thay đổi. Điều này rất bất tiện cho các tính toán hóa học kỹ thuật (ví dụ cho máy sấy quần áo, do nhiệt độ của nó có thể thay đổi đáng kể). Vì nguyên nhân này, độ ẩm tuyệt đối thường được định nghĩa trong hóa học kỹ thuật như là khối lượng hơi nước trên mỗi đơn vị khối lượng của không khí khô (còn được biết đến với tên gọi khác là tỷ số trộn khối). Điều này giúp việc tính toán cân bằng nhiệt độ là khối lượng rõ ràng hơn. Vì vậy, đại lượng bằng khối lượng nước trên mỗi đơn vị thể tích như trong phương trình trên được đặt tên là độ ẩm thể tích. Biết được nguy cơ dễ gây nhầm lẫn, chuẩn British Standard BS 1339 (sửa đổi năm 2002) đề xuất tránh sử dụng thuật ngữ 'độ ẩm tuyệt đối'. Cần phải kiểm tra đơn vị cẩn trọng. Đa phần các bảng đo độ ẩm thường dùng đơn vị g/kg hay kg/kg, nhưng chúng đều có thể được thay thế bằng các đơn vị đo khối lượng khác.

c. Điểm sương của một khối không khí, ở áp suất khí quyển cố định, là nhiệt độ mà ở đó thành phần hơi nước trong khối không khí ngưng đọng thành nước lỏng. Nói cách khác, điểm sương là nhiệt độ mà độ ẩm tương đối của khối không khí đạt đến 100%.

 

VÍ DỤ:

Độ ẩm tương đối trung bình ở Việt Nam của các tỉnh thành theo tháng:

 

Địa phương

T 1

T 2

T 3

T 4

T 5

T 6

T 7

T 8

T 9

T 10

T 11

T 12

Năm

Bắc Cạn

82

82

84

85

82

84

86

86

85

83

84

83

84

Bắc Giang

77

82

84

85

82

83

83

85

82

80

78

78

82

Bảo Lộc

81.3

77.2

79

83.3

87.9

89.5

90.8

91.3

90.8

89.5

86.7

83.8

85.9

Buôn Ma Thuột

79.8

75.1

72.8

73.7

81.8

85.4

87.1

87.8

88.7

87.3

85.5

83.3

82.4

Cà Mau

82.8

80.9

80.4

80.8

87

88.4

88.1

88

88.7

80.4

87.2

85

85.6

Cần thơ

81.7

78.3

77.1

77.7

82.4

85

81.1

85

85.8

81.9

81

82.2

82.4

Cao Bằng

78

79

81

80

79

83

85

86

83

81

82

80

81

Côn Sơn

78.1

79.1

80

79.6

81

80.4

90.1

80.8

81.5

83.3

81.9

79.1

80.5

Đà Nẵng

85.6

85

84.6

83.1

80.2

76.5

75.2

77.5

83

85.4

85.5

85.8

82.3

Điện Biên

82

81

780

81

82

86

88

83

86

85

85

86

84

Đồng Hới

88

90

90

87

81

73

72

76

85

86

87

87

84

Hà Giang

86

86

84

83

81

85

87

87

85

85

85

86

85

Hà Nội

80

84

88

87

83

83

83

85

85

81

81

81

83

Hà Tĩnh

90

92

92

88

82

78

75

79

87

89

89

89

86

Hải Dương

80

84

89

88

84

83

82

85

85

83

81

80

84

Hải Phòng

76

82

87

86

83

83

83

84

82

79

78

78

82

Hiệp Hoà

76.1

76.3

73.3

77.3

80.9

81.9

85.3

86.7

81

81.4

81.2

75.1

80.5

Hoà Bình

83

84

85

83

82

84

83

85

86

84

84

84

84

Hoàng Sa

81.5

83

83.3

83.1

83.4

81.7

81.4

81.3

84.4

84

82.6

81.6

83.4

Hồi Xuân

85

85

83

85

83

86

86

87

88

88

88

87

86

Hòn Gai

77

81

82

86

82

84

82

85

82

78

77

77

82

Huế

90.5

90.3

88.6

84.5

80.1

76.4

73.6

77

84.9

88.2

88.9

90.3

81.5

Hưng Yên

83

87

90

89

85

85

84

86

86

85

83

83

86

Lai Châu

80

77

75

76

80

87

89

83

85

84

84

84

82

Lạng Sơn

76

81

84

82

80

83

84

84

83

79

79

78

81

Lào Cai

85

85

83

83

81

85

86

86

86

86

86

86

85

Liên Khương

74.4

71.3

71.4

76.3

83.2

85.2

86.1

86.7

88

85.7

80.7

77.2

80.5

Lộc Ninh

72.2

71

72.2

75.9

84

86.2

86.6

87.8

88.2

86

81.8

77.7

80.8

Mộc Châu

85

87

85

83

81

86

86

88

87

87

87

87

86

Móng Cái

79

83

87

87

85

86

86

86

81

78

78

76

83

Mỹ Tho

78.4

77.5

76.1

74.1

76.7

79.4

80.9

82.5

82.3

82

80.2

80

79.2

Nam Định

84

87

91

89

84

81

82

84

85

82

83

84

85

Nha Trang

78.6

78.9

80.6

81.2

80.8

79.3

78.8

79.3

82.3

83.9

83.2

79.5

80.5

Nho Quan

82

85

89

87

82

84

81

85

85

84

82

83

84

Ninh Bình

83

88

91

89

84

83

81

85

85

84

83

84

85

Phan Thiết

75.7

75.6

76.9

78.5

81.5

82.1

84.4

84.1

85.2

81.5

81.1

78.4

80.7

Phủ Liễn

83

88

91

90

87

86

86

88

85

80

79

81

85

Phú Quốc

77.4

78.4

79.2

81.13

85.4

86

87.1

88.6

88.4

85.9

82.1

77.9

83.3

Phước Long

69.1

63.6

66.9

69.3

80.7

82.6

86.1

87.4

88.2

85.1

80.2

75.5

77.9

Pleiku

76.3

73.6

72.3

75.8

83.5

90.6

92.1

92.6

91.4

86.8

82.7

79.3

83.1

Quảng Ngãi

89.4

88.3

87.8

84.5

82.7

80.5

79.6

81.4

86.4

89

89.6

89.1

85.6

Quảng Trị

90.3

90.8

89.9

86.3

81.7

76.3

73.6

75.5

85.7

88.6

89.5

89.8

81.8

Quy Nhơn

82.4

82.4

83

83

84.2

74.2

70.9

72.1

78.6

83.7

81.4

83.3

79.9

Rạch Giá

77.9

75.7

77.2

78

81

85.4

86

86

85.6

85.5

82.8

81.1

82.2

Sa Pa

86

86

82

82

83

88

88

89

88

91

90

87

87

Sóc Trăng

79.8

77.5

77.3

77.4

83.9

86

86.5

86.9

87.9

88.1

86.3

83.2

83.4

Sơn La

78

77

74

74

76

86

86

87

85

84

83

82

81

Sơn Tây

82

84

87

87

83

84

81

86

85

84

83

83

84

Sông Mã

80

78

74

75

78

87

87

88

86

84

81

83

82

Tam Đảo

86

93

92

92

87

89

89

88

85

81

84

87

88

Thái Bình

84

88

91

90

85

84

82

86

87

85

84

85

86

Thái Nguyên

78

81

85

86

81

82

84

85

81

81

80

80

82

Thanh Hoá

84

88

90

88

85

82

82

85

86

84

83

83

85

TP Hồ Chí Minh

73.8

71.1

71

73.7

80.7

83.7

84.2

84.5

86

85.2

81.7

77.8

79.5

Tương Dương

82

82

81

80

78

82

81

84

87

86

87

84

83

Tuy Hoà

84.4

84

83.5

82.1

79.4

73.4

73.4

71.3

81.2

86

86.6

85.3

81.1

Tuyên Quang

83

84

85

84

81

81

85

86

87

81

85

84

84

Việt Trì

82

85

87

87

82

83

83

85

84

83

82

82

84

Vinh

89

91

91

88

82

76

74

80

87

86

88

88

85

Vĩnh Long

78.2

75.1

75.3

76

82.2

79.8

81.1

83.6

83.1

82.7

81

78.9

79.8

Vĩnh Yên

78

82

81

84

79

81

81

83

82

80

80

79

80

Vũng Tàu

81.6

81.7

82

81.1

84.5

87.5

88.7

89.1

89.7

88.3

85.2

83.1

85.2

Yên Bái

88

89

91

90

85

87

87

87

86

86

86

87

87

Yên Định

83

86

89

89

84

85

83

86

88

85

83

83

85

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ TỨ HẢI

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ TỨ HẢI - Với nhiều năm trong nghành cung ứng hạt hút ẩm tại Việt Nam hiện tại chúng tôi cung cấp nhiều loại sản phẩm như Túi hút ẩm, Bôt hút ẩm, Giấy hút ẩm,...

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây